Trong các ngành công nghiệp yêu cầu độ chính xác cao như điện tử, bán dẫn, y tế và dược phẩm, môi trường sản xuất cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Phòng sạch công nghiệp ra đời nhằm đáp ứng tiêu chuẩn này, giúp hạn chế tối đa bụi bẩn, vi khuẩn và các yếu tố gây ô nhiễm. Cấp sạch trong sản xuất công nghiệp được phân loại theo các tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo môi trường làm việc đạt mức độ sạch phù hợp với từng quy trình. Vậy phòng sạch công nghiệp là gì và các cấp sạch được phân loại như thế nào? Hãy cùng Bảo Tín tìm câu trả lời trong bài viết sau nhé!
Khái niệm về phòng sạch công nghiệp
Phòng sạch công nghiệp là không gian được thiết kế để kiểm soát các yếu tố môi trường như lượng và kích thước hạt bụi, áp suất, nhiệt độ và độ ẩm, nhằm tạo ra môi trường không khí sạch. Việc kiểm soát các yếu tố này giúp hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm chéo sản phẩm trong quá trình sản xuất, đảm bảo điều kiện vô trùng. Phòng sạch công nghiệp thường được áp dụng trong các ngành như sản xuất máy móc chính xác, điện tử (bán dẫn, mạch tích hợp), hàng không vũ trụ, hóa chất tinh khiết cao và năng lượng nguyên tử.

Các loại phòng sạch công nghiệp phổ biến hiện nay
Phòng sạch đóng vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực sản xuất và y tế, giúp kiểm soát mức độ bụi bẩn, vi khuẩn, đảm bảo chất lượng và an toàn sản phẩm. Hiện nay, phòng sạch được ứng dụng phổ biến trong 4 ngành công nghiệp chính: thực phẩm, y tế, dược phẩm và điện tử.
Phòng sạch thực phẩm
Trong ngành thực phẩm, việc duy trì môi trường sạch là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Một nhà xưởng sản xuất đạt tiêu chuẩn phòng sạch sẽ giúp hạn chế tối đa sự phát triển của vi khuẩn, bảo quản thực phẩm tốt hơn và kéo dài thời gian sử dụng. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng phòng sạch để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm nghiêm ngặt.

Xem thêm: Quy trình thi công phòng sạch thực phẩm đạt chuẩn quốc tế
Phòng sạch y tế (phòng mổ)
Phòng phẫu thuật cần được thiết kế và xây dựng theo tiêu chuẩn vô trùng nghiêm ngặt để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng sau phẫu thuật. Một môi trường không đảm bảo vệ sinh có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe bệnh nhân, làm tăng tỷ lệ biến chứng, kéo dài thời gian điều trị và ảnh hưởng đến uy tín của bệnh viện. Vì vậy, phòng sạch trong y tế không chỉ giúp nâng cao chất lượng điều trị mà còn góp phần đưa nền y học Việt Nam hội nhập với thế giới.

Xem thêm: Quy trình thi công phòng mổ bệnh viện đạt chuẩn GMP
Phòng sạch dược phẩm
Ngành công nghiệp dược phẩm và sản xuất thiết bị y tế đòi hỏi môi trường vô trùng tuyệt đối để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Phòng sạch giúp hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn trong quá trình sản xuất, bảo quản thuốc và thiết bị y tế an toàn hơn trước khi đến tay người sử dụng. Đây là yếu tố quan trọng nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Xem thêm: Thi công phòng sạch dược phẩm
Phòng sạch điện tử
Trong sản xuất linh kiện điện tử, đặc biệt là ngành công nghiệp bán dẫn, chip, vi mạch, chỉ một hạt bụi nhỏ cũng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình chế tạo và làm giảm hiệu suất sản phẩm. Phòng sạch trong lĩnh vực này giúp kiểm soát bụi bẩn, duy trì nhiệt độ môi trường ổn định và chống tĩnh điện, đảm bảo các linh kiện điện tử được sản xuất với độ chính xác cao nhất. Đây là điều kiện thiết yếu để đảm bảo chất lượng và độ bền của sản phẩm công nghệ cao.

Xem thêm: Thi công phòng sạch điện tử
Tiêu chuẩn phòng sạch công nghiệp
Tiêu chuẩn phòng sạch
Tiêu chuẩn phòng sạch được thiết lập nhằm kiểm soát hàm lượng bụi trong không khí ở mức tối thiểu, đảm bảo môi trường sạch đạt yêu cầu sản xuất.
Lần đầu tiên, tiêu chuẩn phòng sạch được công bố tại Mỹ vào năm 1963 và dần trở thành tiêu chuẩn chung trên toàn cầu. Các tiêu chuẩn này quy định số lượng hạt bụi trên một đơn vị thể tích không khí, trong đó phòng sạch được phân loại dựa trên số hạt bụi có kích thước lớn hơn 0,5 µm trong 1 ft³ không khí.

Tiêu chuẩn Federal Standard 209 (1963)
Đây là tiêu chuẩn đầu tiên về phòng sạch, được ban hành vào năm 1963 với tên gọi FS 209. Sau đó, tiêu chuẩn này liên tục được cải tiến qua các phiên bản như 209A (1966), 209B (1973) và phát triển đến FS 209E (1992).
Số hạt/ft3 | |||||
Loại | ≥ 0.1 µm | ≥ 0.2 µm | ≥ 0.3 µm | ≥ 0.5 µm | ≥ 5.0 µm |
1 | 35 | 7.5 | 3 | 1 | – |
10 | 350 | 75 | 30 | 10 | – |
100 | – | 750 | 300 | 100 | – |
1000 | – | – | – | 1000 | 7 |
10000 | – | – | – | 10000 | 70 |
100000 | – | – | – | 100000 | 70 |
Tiêu chuẩn Federal Standard 209E (1992)
Tiêu chuẩn FS 209E (1992) quy định về mức độ bụi lơ lửng trong không khí dựa trên đơn vị thể tích (m³). Phòng sạch được phân loại theo cấp độ, dựa trên số lượng hạt bụi có đường kính lớn hơn 0,5 µm, sử dụng thang logarit để xác định mức độ sạch của không gian. Dưới đây là bảng phân loại tiêu chuẩn FS 209E.
Tên loại |
Các giới hạn |
||||||||||
≥ 0,1 µm |
≥ 0,2 µm | ≥ 0,3 µm | ≥ 0,5 µm |
≥ 5,0 µm |
|||||||
Đơn vị |
Đơn vị | Đơn vị | Đơn vị |
Đơn vị |
|||||||
SI | English | m3 | ft3 | m3 | ft3 | m3 | ft3 | m3 | ft3 | m3 | ft3 |
1 | 350 | 9,91 | 75,7 | 2,14 | 30,9 | 0,875 | 10 | 0,283 | |||
1,5 | 1 | 1.240 | 35,0 | 265 | 7,5 | 106 | 3,00 | 35,3 | 1,00 | ||
2 | 3.500 | 99,1 | 757 | 21,4 | 309 | 8,75 | 100 | 2,83 | |||
2,5 | 10 | 12.400 | 350 | 2.650 | 75,0 | 1.060 | 30 | 353 | 10 | ||
3 | 35.000 | 991 | 7.570 | 214 | 3.090 | 87,5 | 1.000 | 28,3 | |||
3,5 | 10 | 26.500 | 750 | 10.600 | 300 | 3.530 | 100 | ||||
4 | 75.700 | 2140 | 30.900 | 875 | 10.000 | 283 | |||||
4,5 | 1.000 | 35.300 | 1.000 | 247 | 7,00 | ||||||
5 | 100.000 | 2.830 | 618 | 17,5 | |||||||
5,5 | 10.000 | 353.000 | 10.000 | 2.470 | 70 | ||||||
6 | 1.000.000 | 28.300 | 6.180 | 175 | |||||||
6,5 | 100.000 | 3.530.000 | 100.000 | 24.700 | 700 | ||||||
7 | 10.000.000 | 283.000 | 61.800 | 1.750 |
Theo tiêu chuẩn ISO 14644-1
Theo tiêu chuẩn ISO 14644-1, phòng sạch được phân loại dựa trên mức độ sạch của không khí, được đánh giá theo mật độ hạt bụi có kích thước từ 0,1 μm đến 5 μm. Tiêu chuẩn này giúp xác định mức độ kiểm soát ô nhiễm trong phòng sạch và các môi trường tương tự.
Đáng chú ý, ISO 14644-1 không bao gồm các hạt siêu mịn (dưới 0,1 μm) và các hạt thô (trên 5 μm), do những loại hạt này nằm ngoài phạm vi đánh giá của tiêu chuẩn.
Dưới đây là bảng giới hạn hàm lượng bụi theo tiêu chuẩn ISO 14644-1, giúp xác định các cấp độ phòng sạch phù hợp với yêu cầu của từng ngành công nghiệp.
Số phân loại (N) |
Giới hạn nồng độ cực đại (hạt/m3 không khí) với các hạt có kích thước bằng và lớn hơn kích thước đã biết được nêu ra dưới đây |
|||||
0,1 μm |
0,2 μm | 0,3 μm | 0,5 μm | 1 μm |
5 μm |
|
Cấp 1 |
10 | 2 | ||||
Cấp 2 |
100 | 24 | 10 | 4 | ||
Cấp 3 |
1 000 | 237 | 102 | 35 | 8 | |
Cấp 4 |
10 000 | 2 370 | 1 020 | 352 | 83 | |
Cấp 5 |
100 000 | 23 700 | 10 200 | 3 520 | 832 | 29 |
Cấp 6 |
1 000 000 | 237 000 | 102 000 | 35 200 | 8 320 | 293 |
Cấp 7 |
352 000 | 83 200 | 2 930 | |||
Cấp 8 |
3 520 000 | 832 000 | 29 300 | |||
Cấp 9 |
35 200 000 | 8 320 000 | 293 000 |
Phân loại phòng sạch công nghiệp theo cấp độ

Cấp độ phòng sạch công nghiệp được quy định theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nhằm đảm bảo môi trường kiểm soát chặt chẽ về bụi, vi khuẩn và tạp chất. Theo tiêu chuẩn TCVN 8664-1:2011 (tương đương ISO 14644-1), phòng sạch được phân thành các cấp độ sau:
- Cấp độ 1: Được áp dụng trong sản xuất vi mạch tích hợp có kích thước siêu nhỏ.
- Cấp độ 10: Cấp độ này được sử dụng trong các quy trình sản xuất đòi hỏi môi trường cực kỳ sạch, nhưng không nghiêm ngặt như cấp độ 1
- Cấp độ 100: Đảm bảo vô trùng tuyệt đối, dùng trong sản xuất thuốc tiêm, phòng phẫu thuật cấy ghép mô và chăm sóc hậu phẫu.
- Cấp độ 1.000: Dành cho sản xuất thiết bị quang học chất lượng cao.
- Cấp độ 10.000: Phù hợp cho lắp ráp thiết bị thủy lực, khí nén, van điều khiển và bộ truyền động chính xác.
- Cấp độ 100.000: Sử dụng trong lắp ráp linh kiện điện tử, sản xuất dược phẩm, thực phẩm và thiết bị quang học.
Phòng Sạch Bảo Tín – Đơn vị uy tín TOP đầu trong lĩnh vực phòng sạch
Bạn đang có nhu cầu thiết kế và lắp đặt phòng sạch cho nhà máy nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu? Bạn đang tìm hiểu về các tiêu chuẩn và chứng nhận phòng sạch nhưng vẫn chưa có hướng đi rõ ràng? Một đơn vị đồng hành uy tín, giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn triển khai nhanh chóng và hiệu quả. Đội ngũ kỹ sư của Phòng Sạch Bảo Tín luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Bảo Tín đã triển khai thành công hơn 400 dự án tại tập đoàn lớn, khu công nghiệp, khu chế xuất, nhà máy và kho xưởng trên toàn quốc. Chúng tôi luôn nhận được sự tín nhiệm từ các chủ đầu tư nhờ chất lượng vượt trội và dịch vụ chuyên nghiệp. Đơn vị đã được nhiều khách hàng – đối tác trong và ngoài đánh giá cao nhờ nền tảng chuyên môn vững chắc, báo giá với chi phí hợp lý và đảm bảo tiến độ đã ký kết. Liên hệ ngay với Phòng Sạch Bảo Tín qua hotline 0907284945 để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc!